Kê khai thuế theo tháng hay quý là nội dung doanh nghiệp cần xác định chính xác để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Kỳ kê khai không hoàn toàn do doanh nghiệp tự lựa chọn mà được xác định dựa trên quy định của pháp luật quản lý thuế.
Các văn bản quan trọng liên quan gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19-10-2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, kỳ khai thuế đối với một số sắc thuế được xác định dựa trên loại thuế và điều kiện cụ thể của người nộp thuế.
Xác định đúng điều kiện kê khai thuế theo tháng hoặc quý
Đối với thuế GTGT và thuế TNCN, doanh nghiệp có thể thuộc trường hợp khai thuế theo tháng hoặc theo quý.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp khai thuế theo tháng.
Trường hợp doanh thu của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, doanh nghiệp được khai thuế theo quý theo quy định.
Riêng doanh nghiệp mới thành lập được khai thuế GTGT và TNCN theo quý trong năm đầu tiên hoạt động, không phụ thuộc vào mức doanh thu.
Do đó, việc theo dõi doanh thu hằng năm là cần thiết để doanh nghiệp xác định đúng kỳ khai thuế áp dụng cho năm tiếp theo.
Đối với thuế TNDN
Thuế TNDN có cách thực hiện khác với thuế GTGT và TNCN.
Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo tháng hoặc quý mà thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp cần theo dõi số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Khi nào doanh nghiệp được chuyển từ kê khai tháng sang quý?
Doanh nghiệp đang thực hiện kê khai thuế theo tháng có thể chuyển sang kê khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Nếu doanh thu của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, doanh nghiệp được áp dụng khai thuế theo quý từ năm dương lịch tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sau năm đầu tiên hoạt động, kỳ khai thuế của năm tiếp theo được xác định dựa trên doanh thu của năm trước.
Khi quy mô hoạt động thay đổi, đặc biệt doanh thu vượt ngưỡng 50 tỷ đồng, doanh nghiệp cần rà soát lại kỳ khai thuế để áp dụng đúng từ năm tiếp theo theo quy định.
So sánh kê khai thuế theo tháng và theo quý
Việc kê khai theo tháng hay quý có sự khác biệt về tần suất thực hiện, khối lượng công việc và khả năng kiểm soát số liệu.
| Tiêu chí | Kê khai theo tháng | Kê khai theo quý |
| Tần suất nộp tờ khai | 12 lần/năm | 4 lần/năm |
| Đối tượng phù hợp | Doanh nghiệp lớn, dòng tiền và giao dịch lớn | Doanh nghiệp nhỏ, bộ phận kế toán có nguồn lực hạn chế |
| Khả năng hoàn thuế GTGT | Có thể thuận lợi hơn nhờ số liệu được cập nhật thường xuyên | Có thể mất nhiều thời gian hơn do dữ liệu được tổng hợp theo quý |
| Kiểm soát rủi ro kế toán | Dễ phát hiện và xử lý sai sót sớm | Có nguy cơ dồn sai sót nếu không kiểm tra thường xuyên |
| Áp lực thủ tục | Cao hơn, đòi hỏi xử lý hồ sơ thường xuyên | Ít hơn, giúp giảm tần suất thực hiện thủ tục |
Bảng trên mang tính tham khảo về đặc điểm vận hành. Doanh nghiệp trước hết cần xác định đúng kỳ kê khai theo quy định pháp luật, sau đó tổ chức quy trình kế toán phù hợp.
Tránh những sai lầm phổ biến khi xác định kỳ kê khai
Một số sai sót có thể khiến doanh nghiệp thực hiện kê khai không đúng kỳ hoặc phát sinh thêm chi phí xử lý.
Không theo dõi ngưỡng doanh thu
Doanh nghiệp không rà soát doanh thu của năm trước có thể tiếp tục áp dụng kỳ khai thuế cũ dù điều kiện thực tế đã thay đổi.
Không cập nhật kỳ kê khai khi đủ điều kiện
Khi doanh nghiệp đủ điều kiện chuyển từ khai tháng sang quý hoặc ngược lại, cần chủ động kiểm tra và thực hiện theo kỳ khai thuế được xác định theo quy định.
Nhầm lẫn giữa các sắc thuế
Kỳ khai thuế GTGT, TNCN và cách thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN không hoàn toàn giống nhau. Doanh nghiệp cần xác định riêng từng sắc thuế để tránh áp dụng sai.
Tự ý lựa chọn khai tháng khi được khai quý
Kê khai thường xuyên hơn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tự do lựa chọn kỳ khai thuế. Doanh nghiệp cần căn cứ điều kiện và quy định hiện hành để xác định hình thức phù hợp.
Một số lưu ý khi lựa chọn kỳ kê khai
Trong trường hợp được phép lựa chọn giữa kê khai theo tháng và quý, doanh nghiệp có thể cân nhắc thêm các yếu tố liên quan đến hoạt động và nguồn lực kế toán.
Cân đối dòng tiền và nguồn lực
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, giao dịch không quá phức tạp và đủ điều kiện khai quý có thể cân nhắc hình thức này để giảm tần suất thực hiện hồ sơ.
Tối ưu thời gian xử lý
Kê khai theo quý giúp giảm số lần lập và nộp hồ sơ trong năm, qua đó có thể giảm áp lực công việc cho bộ phận kế toán.
Ứng dụng phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán có khả năng theo dõi hạn kê khai, cảnh báo thời hạn và tổng hợp dữ liệu có thể hỗ trợ kế toán hạn chế tình trạng bỏ sót thời hạn hoặc xử lý hồ sơ chậm.
Chủ động cập nhật thông tin thuế
Doanh nghiệp nên thường xuyên theo dõi các thông báo của cơ quan thuế và rà soát kỳ khai thuế vào đầu mỗi năm để kịp thời cập nhật khi có thay đổi.
Một số trường hợp đặc biệt doanh nghiệp cần lưu ý
Doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp mới thành lập được áp dụng khai thuế GTGT và TNCN theo quý trong năm đầu tiên theo quy định, không phụ thuộc vào doanh thu.
Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu cần chủ động quản lý hồ sơ và thời điểm kê khai thuế GTGT để phục vụ việc hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh
Khi doanh thu tăng nhanh, doanh nghiệp nên rà soát doanh thu hằng năm để xác định kỳ khai thuế phù hợp cho năm tiếp theo.
Kê khai thuế theo tháng hay quý: Doanh nghiệp cần chủ động từ sớm

Kỳ kê khai thuế ảnh hưởng trực tiếp đến tần suất xử lý hồ sơ, khối lượng công việc của bộ phận kế toán và quá trình quản lý nghĩa vụ thuế.
Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng kỳ kê khai theo từng sắc thuế, thường xuyên rà soát doanh thu và cập nhật quy định mới. Việc tổ chức dữ liệu kế toán khoa học và sử dụng công cụ hỗ trợ quản lý thời hạn cũng giúp hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.


