Ngày 22-9-2026, HĐND TP.HCM thông qua Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND, quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự và thủ tục thực hiện ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng áp dụng Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND
Theo nội dung Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND, các đối tượng áp dụng gồm:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức có hoạt động cung cấp nguồn lực, dịch vụ nhằm kết nối, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt và cá nhân khởi nghiệp sáng tạo có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi làm việc tại các tổ chức thuộc nhóm đối tượng nêu trên.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNDN theo quy định.
Thời gian miễn, giảm thuế TNDN
Theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15:
- Miễn thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
- Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo.
- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động được ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Nguyên tắc hạch toán thu nhập được ưu đãi
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn, giảm thuế với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi.
Trường hợp không thể hạch toán riêng, thu nhập được ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ trong kỳ tính thuế, theo quy định.
Ưu đãi thuế TNCN đối với hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
Theo Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, một số khoản thu nhập liên quan đến hoạt động khởi nghiệp sáng tạo được áp dụng chính sách miễn, giảm thuế TNCN như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập đủ điều kiện theo quy định.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Chuyên gia, nhà khoa học thuộc đối tượng quy định, có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, được miễn thuế trong 02 năm liên tục và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm liên tục tiếp theo đối với khoản thu nhập đủ điều kiện.
Việc áp dụng ưu đãi cần căn cứ vào đúng đối tượng, điều kiện và phạm vi thu nhập được quy định tại văn bản pháp luật tương ứng.
Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN 2025

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định.
Các khoản thu nhập khác chủ yếu gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn, chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp thuộc quy định riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, bao gồm giấy tờ có giá, trừ bất động sản.
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và bán ngoại tệ, trừ trường hợp được quy định riêng.
- Các khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, nợ phải trả không xác định được chủ nợ, khoản trích trước vào chi phí không sử dụng hết mà không điều chỉnh giảm chi phí được trừ, và thu nhập của các năm trước bị bỏ sót nay phát hiện.
- Chênh lệch thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt cam kết hợp đồng.
- Khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp góp vốn, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định.
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh và hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công.
- Các khoản thu nhập khác không thuộc diện được miễn thuế theo quy định.
Ngoài ra, Luật Thuế TNDN 2025 còn quy định về thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài, việc khấu trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và việc khấu trừ thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Doanh nghiệp cần xác định đúng khoản thu nhập chịu thuế, đồng thời đối chiếu các điều kiện miễn, giảm thuế để áp dụng chính sách ưu đãi phù hợp.


