Từ ngày 01-07-2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định chi tiết về việc xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa, thời hạn giải quyết hồ sơ và các trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Đây là những quy định doanh nghiệp và người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý khi phát sinh nợ thuế hoặc thuộc diện được xem xét xóa nợ thuế.

Tiền thuế nợ đã được xóa có bị phục hồi không?
Có. Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tiền thuế nợ đã được xóa vẫn có thể bị phục hồi nếu phát sinh căn cứ phải hoàn trả hoặc phục hồi khoản tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Điều này có nghĩa việc xóa nợ thuế không phải lúc nào cũng là quyết định cuối cùng. Nếu sau đó xuất hiện căn cứ pháp lý theo quy định, cơ quan có thẩm quyền được quyền ban hành quyết định phục hồi khoản nợ đã xóa.
Trường hợp nào tiền thuế nợ bị phục hồi theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hai nhóm trường hợp phục hồi tiền thuế nợ.
Trường hợp phát sinh căn cứ phải hoàn trả khoản nợ đã được xóa
Người nộp thuế phải hoàn trả khoản tiền thuế nợ đã được xóa khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định phục hồi số tiền thuế nợ đã được xóa.
Trường hợp chuyển tiếp trước ngày 01-07-2026
Đối với các khoản nợ thuế đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định xóa trước ngày 01-07-2026, nếu sau đó người nộp thuế thuộc diện phải hoàn trả khoản nợ đã được xóa thì cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định phục hồi khoản tiền thuế này.
Đây là quy định chuyển tiếp được nêu tại Điều 75 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Ai có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã xóa?
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ cũng có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
Tùy theo giá trị khoản nợ và loại khoản thu, thẩm quyền thuộc các cấp khác nhau.
Thẩm quyền phục hồi tiền thuế nợ
| Cơ quan có thẩm quyền | Phạm vi quyết định |
| Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Các khoản nợ thuộc thẩm quyền xóa của UBND cấp tỉnh như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên… |
| Trưởng Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thương mại điện tử; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực… | Khoản nợ dưới 5 tỷ đồng thuộc phạm vi quản lý. |
| Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan | Khoản nợ từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng. |
| Bộ trưởng Bộ Tài chính | Khoản nợ từ 10 tỷ đồng trở lên. |
Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa hoặc phục hồi tiền thuế nợ là bao lâu?
Theo khoản 5 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn xử lý hồ sơ được quy định rõ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải thông báo để cơ quan gửi hồ sơ bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người có thẩm quyền phải:
- Ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ; hoặc
- Ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa; hoặc
- Thông báo trường hợp không thuộc diện được xóa hoặc phục hồi tiền thuế nợ.
Như vậy, thời hạn 30 ngày chỉ được tính khi hồ sơ đã đầy đủ theo quy định.
Những trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025
Khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xem xét xóa tiền thuế nợ, gồm:
- Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự và không còn tài sản.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản sau khi đã thanh toán các khoản nợ theo quy định nhưng không còn tài sản.
- Người nộp thuế đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, khoản nợ quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp và không còn khả năng thu hồi.
- Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh trên diện rộng, đã được gia hạn, miễn tiền chậm nộp nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp khoản nợ thuế.
Người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản sẽ bị cưỡng chế như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế nếu thuộc một trong các trường hợp luật định.
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Người nộp thuế bị cưỡng chế khi:
- Có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp.
- Hết thời hạn gia hạn nhưng vẫn còn nợ thuế.
- Có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
- Không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế sau khi đã bị xử phạt.
- Không thực hiện đúng quy định về nộp dần tiền thuế nợ hoặc các điều kiện được không tính tiền chậm nộp.
Hành vi phát tán tài sản có ý nghĩa gì trong quản lý thuế?
Việc người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký là căn cứ để cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm thu hồi nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế 2025.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì về xóa và phục hồi nợ thuế?
Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã làm rõ cơ chế xóa tiền thuế nợ không đồng nghĩa với chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ thuế. Trong các trường hợp pháp luật quy định phải hoàn trả khoản nợ đã được xóa, cơ quan có thẩm quyền vẫn được ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ.
Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn giải quyết hồ sơ xóa hoặc phục hồi nợ thuế là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, và trường hợp có hành vi phát tán tài sản hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.


