Cách hạch toán chiết khấu thương mại chi tiết, đúng quy định

11/08/2023

17/02/2023

2528

Sau khi đã hoàn tất việc mua hàng hóa với chiết khấu đã thỏa thuận, kế toán sẽ hạch toán hóa đơn đầu vào cho chiết khấu. Vậy bạn có biết hạch toán chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán chiết khấu thương mại như thế nào là chuẩn nhất? Bài viết dưới đây, fast.com.vn sẽ mang lại câu trả lời chính xác dành cho bạn.

Khái niệm về hạch toán chiết khấu thương mại là gì?

Chiết khấu thương mại chính là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán hàng giảm giá niêm yết khi khách hàng mua hàng khối lượng lớn dựa vào các thỏa thuận liên quan đến chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế hay các cam kết mua và bán hàng. Chiết khấu thương mại sẽ được trừ vào giá trước thuế GTGT.

Sơ lược hạch toán chiết khấu thương mại là gì?

Cách hình thức chiết khấu thương mại

Các hình thức chiết khấu thương mại phổ biến hiện nay cụ thể như sau:

  • Chiết khấu thương mại theo những lần mua hàng.
  • Chiết khấu thương mại sau khi mua hàng nhiều lần.
  • Chiết khấu thương mại trong các chương trình khuyến mãi.

Đối với mỗi hình thức chiết khấu ở trên thì sẽ có những quy định riêng biệt, quá trình xuất hóa đơn và kê khai cũng khác nhau.

Cách hình thức chiết khấu thương mại

*** Tham khảo thông tin liên quan khác: Giải pháp ERP là gì? Doanh nghiệp triển khai ERP để làm gì?

Các tài khoản chiết khấu thương mại theo quy định mới nhất

Tài khoản chiết khấu thương mại thì phần kết cấu và nội dung được phản ánh trong Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC

Ghi nhận bên Nợ

  • Chiết khấu thương mại đã chấp nhận thực hiện thanh toán cho khách.
  • Số giảm giá hàng bán được chấp nhận với người mua hàng.
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại hay đã trả lại cho người mua được tính trừ đi các khoản phải thu khách hàng về số hàng hóa và sản phẩm đã bán.

Ghi nhận bên Có

Vào cuối kỳ kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

TK 521 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ.

Các tài khoản chiết khấu thương mại theo quy định mới nhất

Chi tiết về hạch toán chiết khấu thương mại

Hạch toán vào tài khoản chiết khấu khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng sẽ thực hiện trong kỳ dựa vào chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã quy định.

Trong trường hợp người mua hàng đạt được lượng hàng hưởng chiết khấu thì chiết khấu thương mại sẽ được giảm vào giá bán trên hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng cuối cùng. Trên hóa đơn sẽ thể hiện rõ phần chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng. Lần mua cuối cùng sẽ được thể hiện rõ ràng dựa vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên. Trong trường hợp công ty không xác định lần mua cuối cùng thì chiết khấu sản lượng trên hóa đơn sẽ được dựa vào công văn 1884/TCT-PCCS

Trường hợp thứ nhất: Giá bán ghi trên hóa đơn là đã giảm giá

  • Hạch toán người bán

Ghi Nợ Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng.

Ghi Có Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phần doanh thu đã giảm giá).

Ghi Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

  • Hạch toán người mua

Ghi Nợ Tài khoản 152, 153, 156 (giá đã giảm giá).

Ghi Nợ Tài khoản 133.

Ghi Có Tài khoản 331.

Trường hợp thứ hai: Người mua hàng đã đạt được sản lượng để chiết khấu thương mại và khoản chiết khấu được thể hiện giảm trừ vào hàng bán trên hóa đơn GTGT cuối cùng. Định khoản chiết khấu thương mại được thể hiện như sau:

  • Định khoản người bán

Nợ Tài khoản 521 (Số tiền được chiết khấu)

Nợ Tài khoản 3331 (Giảm lượng thuế GTGT phải nộp)

Có Tài khoản 111, 112,131

  • Định khoản người mua

Nợ Tài khoản 111,112,331

Có Tài khoản 152, 153, 156 (Số tiền được chiết khấu)

Chi tiết về hạch toán chiết khấu thương mại

Khác biệt giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại có nhiều sự khác biệt. Dưới đây là một vài điểm khác biệt mà người làm kinh doanh và kế toán cần nắm rõ:

Khác biệt giữa chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán

Về định nghĩa

  • Chiết khấu thương mại: Đây là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
  • Chiết khấu thanh toán: Đây là khoản tiền bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được ghi trên hợp đồng. Chiết khấu thanh toán được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn thỏa thuận được quy định trong hợp đồng mua bán.

Về nội dung

  • Chiết khấu thương mại: Phản ánh phần chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hay thanh toán cho người mua vì mua hàng hóa với số lượng lớn được quy định trong hợp đồng kinh tế thỏa thuận về chiết khấu thương mại.
  • Chiết khấu thanh toán: Phần này không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng. Đây được xem là khoản chi phí tài chính công ty nhận chi cho người mua. Người bán sẽ lập phiếu chi và người mua sẽ lập phiếu thu để trả và nhận các khoản chiết khấu thanh toán. Các bên sẽ căn cứ vào những chứng từ thu, chi để hạch toán kế toán cũng như xác định thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên quy định.

Về phần giảm trừ

  • Chiết khấu thương mại: Chiết khấu được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn hay xuất hóa đơn điều chỉnh giá cho các hóa đơn trước đó. Chiết khấu thương mại giảm trừ thuế GTGT lẫn thuế TNDN.
  • Chiết khấu thanh toán không được giảm trừ vào doanh thu (không được giảm thuế GTGT) nhưng chúng được đưa vào khoản chi phí hoạt động tài chính (giảm trừ trong thuế TNDN). Bên nhận chiết khấu thanh toán sẽ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.

*** Đừng bỏ qua thông tin: Những phần mềm quản trị nhân sự HRM tốt nhất doanh nghiệp không nên bỏ qua

Trên đây là chiết khấu thương mại hạch toán được thể hiện chi tiết nhất. Các bạn có thể áp dụng tùy thuộc vào tình hình thực tiễn tại một doanh nghiệp. Mọi vướng mắc về chiết khấu thương mại vui lòng trao đổi trực tiếp với fast.com.vn để nhận tư vấn và hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *