Không hoàn thành nghĩa vụ thuế, chủ hộ kinh doanh có thể bị hạn chế xuất cảnh

25/02/2026

25/02/2026

67

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, được Quốc hội khóa XV thông qua, đánh dấu một bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách quản lý thuế của Việt Nam. Luật bổ sung nhiều quy định mới nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bảo đảm thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước, đồng thời phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng mạnh mẽ của các giao dịch xuyên biên giới.

Một trong những nội dung thu hút sự quan tâm lớn của cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh là quy định yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh đối với một số đối tượng cụ thể. Cùng FAST tìm hiểu ngay!

Không hoàn thành nghĩa vụ thuế, chủ hộ kinh doanh có thể bị hạn chế xuất cảnh
Không hoàn thành nghĩa vụ thuế, chủ hộ kinh doanh có thể bị hạn chế xuất cảnh

Bổ sung đối tượng phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh

Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nhà nước chính thức bổ sung quy định yêu cầu một số cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi được xuất cảnh. Quy định này nhằm nâng cao tính răn đe, hạn chế tình trạng trốn tránh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng linh hoạt, xuyên biên giới.

Các đối tượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Cụ thể, các đối tượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:

  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh;
  • Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
  • Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bên cạnh đó, Luật cũng áp dụng quy định này đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (điểm a, b khoản 5 Điều 17).

Cơ sở pháp lý và thực tiễn

Quy định trên thực chất đã được đặt nền móng từ Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28-2-2025 của Chính phủ. Việc đưa nội dung này vào Luật giúp pháp điển hóa, tạo hành lang pháp lý vững chắc và thống nhất trong quá trình thực thi.

Đáng chú ý, Luật nhấn mạnh vai trò của chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền chi phối thực tế đối với doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, dù không trực tiếp điều hành nhưng chủ sở hữu hưởng lợi vẫn quyết định dòng tiền, chiến lược và lợi ích kinh tế, do đó phải chịu trách nhiệm tương xứng về nghĩa vụ thuế.

Hoàn thành nghĩa vụ thuế trong chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn

Bên cạnh quy định liên quan đến xuất cảnh, Luật Quản lý thuế 2025 cũng bổ sung và làm rõ nghĩa vụ nộp thuế trong các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn, đây là lĩnh vực vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro về thuế.

Gắn nghĩa vụ thuế với dự án và tài sản chuyển giao

Theo Luật, nghĩa vụ tài chính phải gắn liền với dự án, tài sản được chuyển nhượng, qua đó:

  • Giúp bên nhận chuyển nhượng nắm rõ các khoản thuế còn tồn đọng;
  • Có cơ sở pháp lý để yêu cầu bên chuyển nhượng đối soát, hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi ký hợp đồng;
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh sau giao dịch.

Quy định này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng dự án có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến.

Trách nhiệm nộp thuế theo từng trường hợp

Luật Quản lý thuế 2025 phân định rõ trách nhiệm nộp thuế trong từng tình huống cụ thể:

  • Đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và cá nhân cư trú tại Việt Nam khi chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn có trách nhiệm tự kê khai và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng theo quy định pháp luật về thuế.
  • Đối với tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp) cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam; hoặc cá nhân cư trú tại Việt Nam.
  • Trường hợp cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi bên chuyển nhượng có vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp, theo khoản 6 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025.
Luật Quản lý thuế 2025 phân định rõ trách nhiệm nộp thuế trong từng tình huống cụ thể
Luật Quản lý thuế 2025 phân định rõ trách nhiệm nộp thuế trong từng tình huống cụ thể

Ý nghĩa của quy định mới

  • Ngăn ngừa tình trạng “chuyển nhượng xong là bỏ nghĩa vụ thuế”;
  • Hạn chế thất thu ngân sách nhà nước;
  • Tăng tính minh bạch và an toàn pháp lý cho thị trường chuyển nhượng dự án, đặc biệt là các giao dịch xuyên biên giới.

Phân nhóm người nộp thuế để quản lý rủi ro

Mục tiêu của việc phân nhóm

Theo đó, cơ quan thuế sẽ thực hiện phân nhóm người nộp thuế nhằm:

  • Xác định chế độ ưu tiên trong quản lý;
  • Phân bổ nguồn lực quản lý một cách hợp lý;
  • Áp dụng biện pháp giám sát, kiểm tra, hỗ trợ phù hợp với từng nhóm;
  • Tăng cường quản lý rủi ro và khuyến khích tuân thủ tự nguyện.

Các tiêu chí phân nhóm

Luật quy định các tiêu chí phân nhóm bao gồm:

  • Ngành nghề, lĩnh vực và phương thức hoạt động;
  • Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
  • Quy mô hoạt động, doanh thu và số nộp ngân sách;
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo doanh thu
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo doanh thu
  • Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế;
  • Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Phù hợp thông lệ quốc tế

Theo Bộ Tài chính, đây là bước đi tất yếu trong tiến trình hiện đại hóa quản lý thuế, chuyển từ mô hình quản lý dàn trải sang quản lý theo rủi ro và mức độ tuân thủ, phù hợp với:

  • Định hướng cải cách hành chính;
  • Chiến lược chuyển đổi số quốc gia;
  • Khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

Hiệu lực thi hành của Luật Quản lý thuế 2025

Theo quy định, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 sẽ:

  • Có hiệu lực từ ngày 1-7-2026;
  • Riêng Điều 13 và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 sẽ có hiệu lực từ ngày 1-1-2026.

Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng siết chặt, đặc biệt với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc kê khai đầy đủ, nộp thuế đúng hạn, sử dụng hóa đơn điện tử đúng quy định không còn là lựa chọn, mà là yêu cầu bắt buộc.

Để giảm rủi ro sai sót và tiết kiệm thời gian, nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp đã lựa chọn phần mềm kế toán Fast HKD với khả năng hỗ trợ kê khai thuế, lên báo cáo, sổ sách, tích hợp hóa đơn điện tử miễn phí, kết nối với máy bán hàng,… từ đó dễ dàng theo dõi nghĩa vụ thuế tập trung và chính xác. 

>>> Xem chi tiết tại: Phần mềm kế toán hộ kinh doanh Fast HKD đáp ứng Thông tư 152/2025/TT-BTC